Trong xu hướng kiến trúc nhà phố và biệt thự hiện nay, cầu thang không chỉ đơn thuần là lối đi lại giữa các tầng mà còn là điểm nhấn thẩm mỹ nâng tầm giá trị cho cả ngôi nhà. Đó là lý do vì sao Thang máy gia đình vách kính đang trở thành lựa chọn hàng đầu của các gia chủ yêu thích sự hiện đại và thông thoáng.
Tuy nhiên, bên cạnh vẻ đẹp sang trọng, việc lắp đặt thang máy kính có thực sự phù hợp với công năng sử dụng hằng ngày? Dòng thang này có những ưu - nhược điểm gì và cần lưu ý những gì về mặt kỹ thuật? Hãy cùng phân tích chi tiết từ góc nhìn chuyên gia trong bài viết dưới đây.
Khác với thang máy vách inox truyền thống tạo cảm giác khép kín và bí bách, thang máy kính sử dụng kính cường lực an toàn cho phần vách cabin và giếng thang. Sự thay đổi này mang lại những trải nghiệm hoàn toàn khác biệt cho người sử dụng:
Sự kết nối không gian: Người đi thang máy vẫn có thể tương tác, quan sát các hoạt động của gia đình ở bên ngoài, xóa bỏ sự tách biệt giữa các tầng.
Để thang máy kính phát huy tối đa giá trị, việc lựa chọn vị trí đặt thang là cực kỳ quan trọng. Có 2 giải pháp phổ biến nhất hiện nay:
Đây là phương án tối ưu nhất cho các mặt bằng nhà phố.
Về công năng: Tận dụng được khoảng trống sẵn có của giếng trời, không làm tiêu tốn thêm diện tích sàn của các phòng chức năng khác.
Về thẩm mỹ: Cầu thang bộ ôm xung quanh một khối kính trong suốt tạo nên kết cấu kiến trúc rất cân đối và sang trọng. Ngoài ra, vách kính của thang máy cũng đóng vai trò như một tấm lưới an toàn cho cầu thang bộ.
Phương án này thường áp dụng cho những căn biệt thự có tầm nhìn đẹp ra sân vườn, hồ bơi, hoặc nhà phố muốn dành trọn không gian giữa nhà cho phòng khách. Khi di chuyển, thang máy sẽ đóng vai trò như một đài quan sát thu nhỏ, mang lại trải nghiệm ngắm cảnh thú vị cho gia chủ và khách đến chơi nhà.
Tùy thuộc vào diện tích đất và số lượng thành viên, bạn có thể tham khảo bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn (áp dụng cho dòng thang sử dụng kết cấu khung thép để tối ưu độ thanh mảnh):
|
Tải trọng |
Số người |
Tốc độ |
Kích thước cabin |
Kích thước cửa |
Kích thước giếng thang |
Kích thước phòng máy |
||
|
C.W × C.D × C.H |
D.W × D.H |
S.W × S.D) |
OH |
PD |
MR.W × MR.D × MR.H |
|||
|
(Kg) |
P |
(m/s) |
mm |
mm |
mm |
mm |
mm |
mm |
|
350 |
5 |
1.00 |
900×750×2300 |
600×2100 |
1350×1350 |
4000 |
1400 |
1350×1350×1800 |
|
450 |
6 |
1.00 |
1400×850×2300 (1200×1000×2300) |
700×2100 |
1800×1450 (1800×1600) |
4000 |
1400 |
1800×1450×1800 |
|
450 |
6 |
1.50 |
1400×850×2300 (1200×1000×2300) |
800×2100 |
1800×1450 (1800×1600) |
4200 |
1500 |
1800×1450×1800 |
|
450 |
6 |
1.75 |
1400×850×2300 (1200×1000×2300) |
800×2100 |
1800×1450 (1800×1600) |
4500 |
1600 |
1800×1450×1800 |
|
630 |
8 |
1.00 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
1800×1700 |
4000 |
1400 |
1800×1700×1800 |
|
630 |
8 |
1.50 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
1800×1700 |
4200 |
1500 |
1800×1700×1800 |
|
630 |
8 |
1.75 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
1900×1800 |
4500 |
1600 |
1900×1800×1900 |
|
Tải trọng |
Số người |
Tốc độ |
Kích thước cabin |
Kích thước cửa |
Kích thước giếng thang |
||
|
C.W × C.D × C.H |
D.W × D.H |
S.W × S.D) |
OH |
PD |
|||
|
(Kg) |
P |
(m/s) |
mm |
mm |
mm |
mm |
mm |
|
350 |
5 |
1.00 |
900×750×2300 |
600×2100 |
1600×1200 |
4000 |
1400 |
|
450 |
6 |
1.00 |
1200×1000×2300 (1100×1100×2300) |
700×2100 |
1900×1450 (1800×1550) |
4000 |
1400 |
|
450 |
6 |
1.50 |
1200×1000×2300 (1100×1100×2300) |
800×2100 |
1900×1450 (1800×1550) |
4200 |
1500 |
|
450 |
6 |
1.75 |
1200×1000×2300 (1100×1100×2300) |
800×2100 |
1900×1450 (1800×1550) |
4500 |
1600 |
|
630 |
8 |
1.00 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
2100×1550 |
4000 |
1400 |
|
630 |
8 |
1.50 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
2100×1550 |
4200 |
1500 |
|
630 |
8 |
1.75 |
1400×1100×2300 |
800×2100 |
2150×1600 |
4500 |
1600 |
Để tránh việc hụt hẫng sau khi đưa vào sử dụng, gia chủ cần nhìn nhận rõ những đặc thù kỹ thuật và nhược điểm của dòng thang này nhằm có phương án xử lý ngay từ đầu:
Lộ hệ thống cơ khí bên trong hố thang
Vì bốn mặt đều là kính trong suốt, toàn bộ hệ thống dây điện, dây cáp, ray dẫn hướng và đối trọng sẽ bị lộ ra ngoài. Nếu thi công không khéo, trông sẽ rất lộn xộn và mất thẩm mỹ.
Giải pháp: Yêu cầu đơn vị cung cấp sử dụng máng dây sơn tĩnh điện cao cấp, bố trí các chi tiết cơ khí vào góc khuất. Hoặc gia chủ có thể chọn giải pháp sử dụng kính màu (như kính trà, kính xám khói) để vừa che bớt khuyết điểm bên trong, vừa giảm độ chói nhưng vẫn giữ được tính xuyên sáng.
Hiệu ứng nhà kính gây nóng (Đối với thang sát vách mặt tiền)
Nếu thang máy kính đặt ở vị trí hứng nắng trực tiếp (hướng Tây hoặc ngoài trời), ánh nắng chiếu vào sẽ khiến nhiệt độ bên trong cabin tăng lên rất cao, gây nóng bức và ảnh hưởng đến linh kiện điện tử.
Giải pháp: Bắt buộc phải dán phim cách nhiệt cao cấp cho vách kính và lắp đặt hệ thống điều hòa chuyên dụng cho cabin thang máy.
Tần suất vệ sinh mặt kính
Kính là vật liệu rất dễ bám bụi bẩn, dấu vân tay hoặc lộ vết nước. Để thang máy luôn giữ được vẻ sáng bóng, sang trọng, gia chủ cần xác định tinh thần phải lau chùi, vệ sinh mặt kính định kỳ (cả mặt trong lẫn mặt ngoài).
Chi phí lắp đặt một chiếc Thang máy gia đình vách kính thường cao hơn thang máy vách inox truyền thống từ 30 - 80 triệu đồng. Khoản chênh lệch này chủ yếu đến từ chi phí vật liệu kính cường lực chịu lực và hệ khung thép định hình đi kèm.
Trên thị trường hiện nay, bạn có thể cân nhắc giữa 2 phân khúc chính:
Kết luận
Thang máy gia đình vách kính không chỉ đơn thuần là một phương tiện di chuyển, mà còn là giải pháp kiến trúc đỉnh cao giúp nâng tầm chất lượng sống, mang lại sự thông thoáng và trải nghiệm di chuyển tuyệt vời cho mọi thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, để công trình đạt độ hoàn mỹ và an toàn cao nhất, gia chủ nên lựa chọn một đơn vị có năng lực chuyên môn cao để đồng hành ngay từ giai đoạn lên ý tưởng thiết kế.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp thiết kế thang máy kính may đo hoàn hảo, tối ưu nhất cho không gian ngôi nhà mình, hãy liên hệ ngay với Trung tâm Thang máy ITEK. Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng khảo sát, tư vấn phương án kỹ thuật và gửi báo giá tối ưu nhất đến quý khách hàng.
TRUNG TÂM THANG MÁY ITEK